TDCLOUD  ·  0%
Kiến Thức

IP tĩnh là gì? Phân biệt IPv4, IPv6, IP riêng và IP dùng chung

C
Cố Tổng
06/10/2026
2 lượt xem


Khi thuê VPS hay mua proxy, bạn sẽ gặp rất nhiều cách gọi địa chỉ IP: IPv4, IPv6, IP tĩnh, IP động, IP riêng, IP dùng chung, IP public, IP private. Vậy IP tĩnh là gì, các loại này khác nhau ở đâu và loại nào thực sự quan trọng với công việc của bạn? Bài viết giải thích từng khái niệm bằng sơ đồ dễ hiểu, kèm cách tự xem địa chỉ IP trên máy tính và trên VPS.

Tóm tắt nhanh:

  • Địa chỉ IP là "số nhà" của một thiết bị trên mạng, giúp dữ liệu gửi đến đúng nơi.
  • IPv4 dạng 203.0.113.25, đã gần cạn. IPv6 dạng 2001:db8::1, số lượng gần như vô hạn.
  • IP tĩnh giữ nguyên lâu dài, IP động thay đổi theo thời gian.
  • IP riêng (dedicated) chỉ một người dùng, IP dùng chung (shared) nhiều người cùng dùng.
  • IP public nhìn thấy được trên Internet, IP private chỉ dùng trong mạng nội bộ.

Địa chỉ IP là gì?

IP (Internet Protocol address) là một dãy số định danh cho mỗi thiết bị khi kết nối mạng. Giống như địa chỉ nhà giúp bưu tá biết giao thư đến đâu, địa chỉ IP giúp các máy chủ biết gửi dữ liệu về cho ai. Mỗi lần bạn mở một website, máy chủ của website đó nhận yêu cầu kèm địa chỉ IP của bạn và gửi nội dung trả về đúng địa chỉ ấy.

Với người dùng VPS và proxy, địa chỉ IP còn là thứ để kết nối vào máy chủ (Remote Desktop, SSH), để trỏ tên miền về website và là "danh tính" mà các nền tảng nhìn thấy khi bạn truy cập.

IPv4 và IPv6 khác nhau thế nào?

Hiện có hai phiên bản địa chỉ IP đang được dùng song song:

  • IPv4 gồm 4 nhóm số thập phân, mỗi nhóm từ 0 đến 255, cách nhau bằng dấu chấm. Tổng độ dài 32 bit, tức tối đa khoảng 4,3 tỉ địa chỉ.
  • IPv6 gồm 8 nhóm số hệ 16 (dùng chữ số 0–9 và chữ a–f), cách nhau bằng dấu hai chấm. Tổng độ dài 128 bit, tức khoảng 3,4 × 1038 địa chỉ. Các nhóm toàn số 0 liên tiếp có thể viết gọn thành ::.
Cấu trúc địa chỉ IPv4 gồm 4 nhóm 8 bit và địa chỉ IPv6 gồm 8 nhóm 16 bit
IPv4 dài 32 bit (4 nhóm × 8 bit), IPv6 dài 128 bit (8 nhóm × 16 bit).

4,3 tỉ địa chỉ IPv4 nghe nhiều nhưng không đủ cho hàng chục tỉ thiết bị đang kết nối Internet. Các tổ chức cấp phát khu vực đã phát hết kho IPv4 mới, nên ngày nay IPv4 chủ yếu được chuyển nhượng lại và trở thành tài nguyên có giá. Đó là lý do mạng gia đình hay mạng di động thường cho nhiều người dùng chung một IPv4 qua cơ chế NAT (xem phần dưới).

IPv6 giải quyết bài toán số lượng, nhưng vẫn còn nhiều website, phần mềm và mạng chưa hỗ trợ đầy đủ. Vì vậy với VPS và proxy, IPv4 vẫn là loại tương thích rộng nhất: gần như mọi website, ứng dụng và trình duyệt đều làm việc được với IPv4.

Tiêu chíIPv4IPv6
Ví dụ203.0.113.252001:db8:85a3::8a2e:370:7334
Độ dài32 bit128 bit
Số lượngKhoảng 4,3 tỉ, đã cạn nguồn mớiKhoảng 3,4 × 1038
Mức hỗ trợGần như mọi website, phần mềmĐang tăng nhưng chưa phải nơi nào cũng có

IP public và IP private

IP private (IP nội bộ) là địa chỉ dùng bên trong một mạng riêng như mạng gia đình hay văn phòng. Có ba dải được dành riêng cho mục đích này: 10.0.0.0 – 10.255.255.255, 172.16.0.0 – 172.31.255.255 và 192.168.0.0 – 192.168.255.255. Các địa chỉ này không đi ra Internet được, nên hàng triệu mạng gia đình có thể dùng trùng 192.168.1.10 mà không xung đột.

IP public là địa chỉ duy nhất trên Internet. Router nhà bạn dùng kỹ thuật NAT để cho cả nhà đi ra Internet chung một IP public. Vì thế website bạn truy cập chỉ thấy IP public của router, không thấy IP private của laptop hay điện thoại.

Sơ đồ mạng gia đình dùng IP private 192.168.1.x đi qua router NAT ra Internet bằng một IP public, so với VPS có IP public riêng
Thiết bị trong nhà dùng IP private, đi ra Internet chung một IP public qua router. VPS có IP public riêng nên ai cũng kết nối thẳng tới được.

VPS khác mạng gia đình ở chỗ nó thường được gắn trực tiếp một IP public. Nhờ vậy bạn có thể kết nối vào VPS từ bất cứ đâu, trỏ tên miền về VPS, hoặc để người khác truy cập website, game server, ứng dụng chạy trên đó.

IP tĩnh là gì? IP tĩnh khác IP động thế nào?

IP tĩnh (static IP) là địa chỉ IP cố định, không thay đổi dù thiết bị khởi động lại hay qua nhiều ngày, nhiều tháng. IP động (dynamic IP) là địa chỉ được nhà mạng cấp tạm thời và có thể đổi sau khi khởi động lại modem, khi hết thời hạn cấp hoặc theo chính sách của nhà mạng.

So sánh IP động thay đổi sau khi khởi động lại modem và IP tĩnh giữ nguyên sau khi khởi động lại VPS
IP động thay đổi theo thời gian. IP tĩnh giữ nguyên suốt thời gian bạn thuê.

Mạng gia đình và mạng 4G hầu như dùng IP động, đủ cho việc lướt web hằng ngày. Còn khi chạy máy chủ hoặc cần một danh tính mạng ổn định, IP tĩnh gần như là bắt buộc:

  • Trỏ tên miền: bản ghi DNS trỏ về một IP cố định. Nếu IP đổi, website sẽ không truy cập được cho đến khi bạn sửa DNS.
  • Kết nối từ xa: bạn luôn biết địa chỉ để Remote Desktop hay SSH vào VPS (xem kết nối VPS Windows và kết nối VPS Linux qua SSH).
  • Whitelist (danh sách cho phép): nhiều cổng thanh toán, API hay hệ thống nội bộ chỉ chấp nhận kết nối từ IP đã đăng ký trước.
  • Giữ phiên đăng nhập ổn định: các nền tảng mạng xã hội, sàn thương mại điện tử thường yêu cầu xác minh lại khi tài khoản đột ngột đăng nhập từ IP lạ.

IP riêng (dedicated) và IP dùng chung (shared)

Ngoài tĩnh hay động, IP còn được phân biệt theo số người dùng:

  • IP dùng chung (shared IP): nhiều khách hàng cùng đi ra Internet bằng một địa chỉ. Thường gặp ở shared hosting, VPN miễn phí, proxy giá rẻ dùng chung.
  • IP riêng (dedicated IP): địa chỉ chỉ cấp cho một khách hàng, không ai khác dùng chung.
So sánh IP dùng chung nhiều người cùng một địa chỉ và IP riêng chỉ một người dùng
IP dùng chung rẻ hơn nhưng chịu ảnh hưởng từ hành vi của người khác. IP riêng thì uy tín do chính bạn quyết định.

Khác biệt lớn nhất là uy tín IP. Các hệ thống chống spam, chống gian lận chấm điểm theo lịch sử của từng địa chỉ. Với IP dùng chung, chỉ cần một người gửi thư rác hay làm việc vi phạm, cả địa chỉ có thể bị đưa vào blacklist (danh sách đen) và mọi người dùng chung đều bị ảnh hưởng: email vào thư rác, website chặn truy cập, tài khoản bị yêu cầu xác minh liên tục.

Với IP riêng, lịch sử của địa chỉ chỉ phụ thuộc vào cách bạn dùng. Bạn có thể tra cứu một IP có nằm trong blacklist phổ biến hay không bằng các công cụ kiểm tra blacklist trực tuyến, nên làm việc này khi vừa nhận IP mới, đặc biệt nếu bạn định chạy mail server.

Vì sao VPS và proxy nên dùng IP tĩnh riêng?

Kết hợp hai tiêu chí trên, loại phù hợp nhất cho công việc chuyên nghiệp là IPv4 tĩnh, dùng riêng:

  • Với VPS: IP không đổi để trỏ tên miền, đăng ký whitelist và kết nối từ xa. Dùng riêng nên email gửi đi và website không bị vạ lây từ người khác.
  • Với proxy: nền tảng luôn thấy cùng một IP quen thuộc, giảm việc bị yêu cầu xác minh lại. Mỗi tài khoản gắn với một IP riêng giúp các tài khoản tách biệt với nhau.

Proxy tại TDCLOUD là IPv4 riêng, IP tĩnh đặt tại Việt Nam, cùng một IP dùng được cả HTTP/HTTPS lẫn SOCKS5. Bạn có thể xem chi tiết ở trang proxy IPv4 Việt Nam, đọc thêm proxy là gì, HTTP, SOCKS5 và VPN khác nhau thế nào, và cách cài đặt proxy trên máy tính và trình duyệt.

Cách xem địa chỉ IP của bạn

Trên máy tính Windows

Mở PowerShell hoặc Command Prompt và gõ:

ipconfig
curl.exe ifconfig.me

Lệnh ipconfig cho biết IP private của máy trong mạng nội bộ (thường bắt đầu bằng 192.168.). Lệnh curl.exe ifconfig.me hỏi một dịch vụ bên ngoài xem nó nhìn thấy bạn với IP nào, tức IP public mà website thấy. Trên PowerShell nhớ gõ curl.exe thay vì curl để tránh bị chuyển sang lệnh khác của PowerShell.

Trên VPS Linux

ip -4 addr show
curl ifconfig.me

Lệnh ip -4 addr show liệt kê các địa chỉ IPv4 gắn trên card mạng (tên card có thể là eth0, ens3… tuỳ hệ thống). Trên VPS có IP public gắn trực tiếp, hai lệnh sẽ cho cùng một địa chỉ. Muốn xem IPv6 (nếu có), dùng ip -6 addr show.

Lệnh ipconfig và curl ifconfig.me trên Windows, lệnh ip addr và curl ifconfig.me trên VPS Linux
Bên trái: máy tính trong mạng gia đình có IP private khác IP public. Bên phải: VPS có IP public gắn thẳng trên card mạng.

Với VPS TDCLOUD, IP chính của máy cũng hiển thị ngay trong phần Thông tin máy chủ ở trang quản lý dịch vụ, cùng với tài khoản và mật khẩu đăng nhập.

Câu hỏi thường gặp

VPS khởi động lại có bị đổi IP không?

Không. VPS được cấp IP tĩnh, khởi động lại máy không làm đổi địa chỉ, nên bạn không cần cập nhật lại tên miền hay whitelist. Nếu có thay đổi đặc biệt về IP (ví dụ chuyển máy chủ), nhà cung cấp sẽ thông báo trước.

IP tĩnh có giúp bảo mật hơn không?

IP tĩnh không tự làm máy chủ an toàn hơn. Ngược lại, vì địa chỉ cố định nên máy chủ dễ bị dò quét lâu dài. Hãy kết hợp mật khẩu mạnh, tường lửa và đổi cổng mặc định theo các bài bảo mật VPS Linux cơ bản và đổi port Remote Desktop.

Tôi có cần IPv6 không?

Với phần lớn nhu cầu như chạy website, treo tool hay dùng proxy, IPv4 là đủ và tương thích rộng nhất. IPv6 hữu ích khi bạn cần rất nhiều địa chỉ hoặc phục vụ người dùng trên mạng ưu tiên IPv6. Nếu cần, hãy hỏi nhà cung cấp trước khi thuê.

Làm sao biết IP có bị blacklist không?

Dùng các công cụ kiểm tra blacklist trực tuyến, nhập địa chỉ IP để xem nó có nằm trong các danh sách chặn spam phổ biến hay không. Nếu IP VPS mới nhận bị liệt kê, hãy báo nhà cung cấp để được hỗ trợ.

Còn thắc mắc về địa chỉ IP cho VPS hay proxy của mình? Đội kỹ thuật TDCLOUD luôn sẵn sàng giải đáp. Bạn cũng có thể xem các gói VPS giá rẻ, VPS tiêu chuẩn hoặc VPS nhiều RAM để chọn cấu hình phù hợp.

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích...

Nhấp vào ngôi sao để đánh giá!

Chưa có đánh giá nào. Hãy là người đầu tiên!

Có thể bạn quan tâm